Nguồn: https://hoasinhanhca.wordpress.com/thanh-ngu-tuc-ngu-iii/

Post này dùng để tra cứu khi edit truyện ❤️

A

  1. Ái mĩ chi tâm, nhân giai hữu chi – 爱美之心,人皆有之 – ài měi zhī xīn , rén jiē yǒu zhī (lòng yêu cái đẹp, ai cũng có; câu này hay nghe thấy này. Sách thầy Mạnh có một loạt các thể loại “abc chi tâm, nhân giai hữu chi,” nhưng không có câu này, nhưng có thể coi là nguồn gốc cũng từ đó).
  2. Ái ốc cập ô – 爱屋及乌 – ài wū jí wū (yêu ai yêu đến cả con quạ trên nóc nhà người đó; VN mình có câu là Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng).
  3. Ấp khuyển quần phệ – 邑犬群吠 – yì quǎn qún fèi (ấp: hương ấp, thành ấp; phệ: sủa; cả bầy chó trong ấp đồng loạt sủa lên; giống như đám đông đối với việc mình không hiểu nhưng đồng loạt lên tiếng công kích; tiếng Việt mình hay gọi là ném đá hội đồng, ném đá tập thể?; câu có từ thời Chiến quốc, hóa ra từ thời Chiến quốc đến nay, thiên hạ vẫn như thế cả).

B

  1. Bác lãm quần thư – 博览群书 – bó lǎn qún shū (bác: rộng, nhiều, sâu rộng; lãm: xem, đọc; đọc nhiều các sách; dùng để hình dung tri thức uyên bác).
  2. Bách xuyên phó hải – 百川赴海 – bǎi chuān fù hǎi (trăm sông đổ về biển).
  3. Bán diện bất vong – 半面不忘 – bàn miàn bù wàng (đã gặp qua là không quên; hình dung trí nhớ tốt).
  4. Bão phụ bất phàm – 抱负不凡 – bào fù bù fán (bão phụ: chí hướng cao xa; chỉ chí hướng cao xa, không giống như người thường).
  5. Bạo lộ vô di – 暴露无遗 – bào lù wú yí (toàn bộ bạo lộ hết ra, không điểm nào còn chừa lại; hình dung người xấu việc xấu hoàn toàn bạo lộ ra, không còn dấu điểm gì; từ điển ghi đây là câu của đc Chu Ân Lai).
  6. Băng đông tam xích, phi nhất nhật chi hàn – 冰冻三尺,非一日之寒 – bīng dòng sān chǐ,fēi yī rì zhī hán (băng đóng ba thước, không phải do lạnh ngày một ngày hai mà thành; sự việc xảy ra là do có nguyên nhân sâu xa, tích lũy lâu mà thành, chứ không phải là đột nhiên mà hình thành).
  7. Băng thán bất đầu – 冰炭不投 (đầu trong tâm đầu ý hợp; băng và than không hợp; hình dung hai người không hợp được với nhau. Câu trong Hồng Lâu Mộng).
  8. Bất kham nhập mục – 不堪入目 – bù kān rù mù (rất xấu, tệ, hành vi thô bỉ, hoặc vật có hình thức thô xấu tồi tệ, khiến người ta nhìn không nổi).
  9. Bất kinh đông hàn, bất tri xuân noãn – 不经冬寒,不知春暖 – Bù jīng dōng hán, bùzhī chūnnuǎn (không qua đông lạnh, không tường xuân ấm; không trải qua mùa đông lạnh thì làm sao biết là mùa xuân ấm).
  10. Bất kinh nhất sự, bất trưởng nhất trí – 不经一事,不长一智 – bù jīng yī shì,bù zhǎng yī zhì (trí: kiến thức; không trải qua một sự việc, sẽ không có kiến thức về sự việc đó).
  11. Bất phân thanh hồng tạo bạch – 不分青红皂白 – bù fēn qīnghóng-zàobái (không phân xanh đỏ đen trắng; bất phân thị phi; confuse right and wrong, chỉ người chưa phân rõ đầu đuôi trắng đen đã lỗ mãng hành động).
  12. Bất tri sở vân – 不知所云 bù zhī suǒ yún (không hiểu/biết là (người khác) đang nói cái gì; chỉ ngôn ngữ mơ hồ, hoặc nội dung trống rỗng, khiến người nghe không hiểu là đang định nói cái gì).
  13. Bất túy bất quy – 不醉不归 – bù zuì bù guī (bạn bè gặp nhau vui mừng, ăn chơi chè chén, không say không về).
  14. Bất xảo bất thành thư – 不巧不成书 – bù qiǎo bù chéng shū (không khéo không thành sách; không có các tình tiết khéo léo xảo hợp, không thể viết thành cuốn sách hấp dẫn người đọc; giống Vô xảo bất thành thư).
  15. Bế môn độc thư – 闭门读书 – bì mén dú shū (đóng cửa đọc sách).
  16. Biến bản gia lệ – 变本加厉 – biàn běn jiā lì (so với nguyên gốc càng phát triển hơn; hiện nay dùng để chỉ tình huống biến hóa so với ban đầu càng nghiêm trọng hơn).
  17. Biệt lai vô dạng – 别来无恙 – bié lái wú yàng (câu này rất hay dùng để chào hỏi trong phim, truyện cổ trang này; dạng = bệnh tật; câu có nghĩa là từ khi ly biệt đến nay mọi sự vẫn bình an đấy chứ?)

C

  1. Cao đàm khoát luận – 高谈阔论 – gāo tán kuò lùn (bàn cao luận rộng; ý là bàn luận suông, không có nội dung thực tế).
  2. Cẩm y dạ hành – 锦衣夜行 – jǐn yī yè xíng (nghĩa đen: mặc quần áo gấm đi trong đêm tối; giàu sang phú quý nhưng không biểu lộ ra trước mặt người khác; xuất từ Sử ký: Hạng Vũ bản kỷ).
  3. Cân bì lực tận – 筋疲力尽 – jīn pí lì jìn (cân: gân; bì: mỏi mệt, suy nhược; nói chung là gân cốt đã mỏi mệt, lực đã tận; chính là hình dung vô cùng mỏi mệt, sức lực cùng kiệt).
  4. Cật đắc khổ trung khổ, phương vi nhân thượng nhân – 吃得苦中苦,方为人上人 – chī dé kǔ zhōng kǔ,fāng wéi rén shàng rén (chịu được khổ của khổ, mới thành người ở trên người khác; tóm lại là nếu chịu đựng được mọi thứ khổ sở, mới đạt được công danh phú quý, được người khác kính trọng).
  5. Cật lí ba ngoại – 吃里爬外 – chī lǐ pá wài (ăn trong trèo ngoài; nhận lợi lộc từ một bên, nhưng lại bán mạng bán sức cho bên khác; hoặc cũng để chỉ sự phản bội, đem tình huống của bên mình nói cho đối phương)
  6. Cật lí bái ngoại – 吃里扒外 – chī lǐ pá wài (ăn trong trộm ngoài; nghĩa tương tự như câu trên).
  7. Chi chi ngô ngô – 支支吾吾 – zhī zhī wú wú (nói năng ấp a ấp úng, ngập nga ngập ngừng, không rõ ràng, tránh né).
  8. Chỉ thủ hoạch cước – 指手画脚 – zhǐ shǒu huà jiǎo (hoa chân múa tay, tay chân chỉ trỏ; khi nói chuyện hoa chân múa tay chỉ việc đắc ý, hoặc quá khích quên giữ ý tứ khi nói chuyện).
  9. Chỉ thủ hoạch cước – 指手划脚 – zhǐ shǒu huà jiǎo (ý như ở trên, nhưng trong từ điển còn thấy ghi là hiện tại dùng để chỉ việc phê bình, hoặc là chỉ trỏ ra lệnh tùy tiện).
  10. Chỉ yếu công phu thâm, thiết xử ma thành châm – 只要功夫深,铁杵磨成针- zhǐ yào gōng fū shēn,tiě chǔ mó chéng zhēn (chỉ cần có quyết tâm, bỏ ra công sức, chày sắt cũng có thể mài thành kim).
  11. Cùng tắc biến, biến tắc thông, thông tắc cửu – 穷则变,变则通,通则久- qióng zé biàn,biàn zé tōng, tōng zé jiǔ (Chu dịch: Hệ từ hạ).
  12. Cùng tắc độc thiện kỳ thân, đạt tắc kiêm tế thiên hạ – 穷则独善其身,达则兼济天下 – Qióng zé dúshànqíshēn, dá zé jiān jì tiānxià (lúc bất đắc chí, cần chú trọng tu dưỡng phẩm chất đạo đức, lúc đắc chí hiển đạt cần đem tính thiện phát dương quang đại; câu của Mạnh tử).
  13. Cường nỗ chi mạt – 强弩之末 – qiáng nǔ zhī mò (nỏ mạnh đã giương hết sức để bắn tên đi, là đã đạt đến đỉnh điểm của sức mạnh rồi, giờ không còn lực nữa; nỏ mạnh hết đà; hình dung lực lượng, thế lực vốn mạnh nhưng nay đã suy kiệt, không còn phát huy được như trước nữa; xuất Sử ký).
  14. Cửu ngôn khuyến tỉnh mê đồ sĩ, Nhất ngữ kinh tỉnh mộng trung nhân – 九言劝醒迷途仕,一语惊醒梦中人 (ta hay thấy sách vở phim ảnh dùng vế sau: Nhất ngữ kinh tỉnh mộng trung nhân, hoặc còn ghi là Nhất ngữ điểm tỉnh mộng trung nhân. Ý nghĩa là một câu nói làm tỉnh ngộ người trong mộng. Câu này không phải thành ngữ tục ngữ gì, cũng không rõ xuất xứ, có thuyết bảo là xuất xứ Hồng Lâu Mộng).

D

  1. Dân duy bang bản, bản cố bang ninh – 民惟邦本,本固邦宁 – mín wéi bāng běn,běn gù bāng níng (ý nghĩa: chỉ có lấy dân làm căn bản của quốc gia, căn bản vững chắc, quốc gia mới an ninh, yên ổn. Xuất: sách Thượng Thư).
  2. Di phong dư trạch – 遗风余泽 – yí fēng yú zé (phong giáo và đức trạch do tiền nhân lưu lại. Đây là do xem Hận quân bất tự giang lâu nguyệt mà biết, nam chính Trần Dư Chi dùng thành ngữ này để giải thích chữ Dư trong tên của mình [20210415])
  3. Dị khúc đồng công – 异曲同工 – yì qǔ tóng gōng (khúc điệu khác nhau, nhưng biểu diễn ra tuyệt vời như nhau; hình dung lời nói khác nhau nhưng dụng ý tương đồng; hoặc phương pháp khác nhau nhưng đem lại hiệu quả tốt đẹp như nhau).
  4. Dị tưởng thiên khai – 异想天开 – yì xiǎng tiān kāi (tưởng tượng ra thứ không có thực, không thực hiện được, hoang đường).
  5. Do biểu cập lí – 由表及里 – yóu biǎo jí lǐ (biểu: bề mặt, biểu hiện bên ngoài; lí: bản chất; từ biểu hiện bên ngoài nhìn ra bản chất).
  6. Dung quang hoán phát – 容光焕发 – róng guāng huàn fā (dung quang: vẻ mặt, ánh sáng trên mặt; hoán: sáng sủa, rực rỡ; hoán phát: ánh sáng tỏa ra mọi phía; tóm lại là nét mặt tươi sáng, hình dung thân thể khỏe mạnh, tinh thần sung mãn).
  7. Dược nhiên chỉ thượng – 跃然纸上- yuèrán-zhǐshàng (sống động trên giấy; hình dung tác phẩm văn học miêu tả chân thực sinh động).

Đ

  1. Đa lộ chi hiềm – 多露之嫌 – duō lù zhī xián (hiềm là có nhiều sương; muốn đi ra ngoài buổi sớm, lại ngại sương làm ẩm quần áo; nay để chỉ nam nữ lén lút gặp gỡ, hoặc hành vi thiếu kiểm điểm đáng trách).
  2. Đại thủy xung/trùng liễu Long vương miếu – 大水冲了龙王庙 – dà shuǐ chōng le lóng wáng miào (nước lớn tràn vào miếu Long vương. Hình dung vốn là người một nhà, cùng phe, nhưng vì không biết nhau nên dẫn đến hiểu lầm, xung đột với nhau).
  3. Đắc bất thường thất – 得不偿失 – dé bù cháng shī (được không bù mất. Câu trong Tam Quốc Chí).
  4. Đại hữu bì(tì) ích – 大有裨益 – dà yǒu bì yì (bì(tì) ích: ích lợi, chỗ có ích, có lợi; hình dung có ích rất lớn).
  5. Đạo thính đồ thuyết – 道听途说 – dàotīng-túshuō (lời nghe được trên đường, tin truyền trên đường; không có căn cứ, không rõ nguồn gốc; hearsay;what is spoken and heard in the street).
  6. Đông ôn hạ sảnh – 冬温夏凊 – dōng wēn xià qìng (đông ấm hạ mát; mùa đông vì cha mẹ mà chuẩn bị chăn ấm; mùa hạ vì cha mẹ mà chuẩn bị giường chiếu mát mẻ; dùng để khen con cái hiếu thảo với bố mẹ, lo lắng chu đáo; nay cũng để nói việc đông ấm hạ mát nói chung; câu trong Lễ ký).
  7. Đông song sự phát – 东窗事发 – dōng chuāng shì fā (việc ở cửa sổ hướng Đông đã bị phát hiện; gắn mới một truyền thuyết: Tần Cối và vợ ở dưới cửa sổ hướng đông bàn mưu hại Nhạc Phi. Tần Cối chết xuống âm gian bị khiển trách, nhờ người về nói với vợ rằng âm mưu ở dưới cửa hướng đông đã bị bại lộ rồi; vì thế câu này dùng để chỉ âm mưu hoặc việc làm xấu trước đây đã bại lộ, sẽ bị trừng phạt).
  8. Đông thực Tây túc – 东食西宿- dōng shí xī sù (ăn Đông ngủ Tây; xem Thực túc tương kiêm)
  9. Đơn đao phó hội – 单刀赴会 – dān dāo fù huì (câu chuyện Quan Vũ một người một đao đi dự yến hội do Lỗ Túc tổ chức trong Tam Quốc diễn nghĩa đây; dùng để chỉ một thân một mình dũng cảm đi gặp kẻ địch, nhập vào địa bàn của địch).
  10. Đơn đao trực nhập – 单刀直入 – dān dāo zhí rù (một đao trực tiếp đâm vào mục tiêu, nguyên để chỉ đã xác định mục tiêu thì nỗ lực tiến tới; nay để chỉ nói chuyện trực tiếp, đi thẳng vào vấn đề, không quanh co vòng vèo).

G/H

  1. Giá sơn vọng trước na sơn cao – 这山望着那山高 – zhè shān wàng zhe nà shān gāo (đứng núi này nhìn thấy núi khác cao hơn. Câu có từ tận thời Chiến Quốc, trong Lã thị Xuân thu).
  2. Hảo hán bất đề đương niên dũng – 好汉不提当年勇 – hǎo hàn bù tí dāng nián yǒng (Hảo hán không đề cập đến trước đây anh dũng thế nào; ý tứ là người anh hùng hảo hán thật sự, thành công thực sự, không khoe khoang về thành tích trước đây. Vừa là thái độ khiêm tốn, vừa không ngủ quên trong vinh quang quá khứ, tiếp tục cầu tiến. Tiếng A: Truly great people never dwell on their past glories).
  3. Hảo sự đa ma – 好事多磨 – hǎo shì duō mó (ma: trở ngại, giai nan; việc tốt trước khi xảy ra, thành công, thường gặp nhiều trở ngại gian nan).
  4. Hòa khí sinh tài – 和气生财 – hé qì shēng cái (đối nhân xử thế hòa thuận, giữ hòa khí thì có thể chiêu tập tiền tài, tài lộc. Nhớ những năm 1990s, mấy phim truyền hình gia đấu TVB Hồng Công, trong mấy gia đình giàu sang phú quý sở hữu công ty tập đoàn này nọ, anh chị em cứ cãi cọ tranh chấp là hay nhắc đến câu như thế này).
  5. Học nhi bất tư tắc võng, tư nhi bất học tắc đãi – 学而不思则罔,思而不学则殆 – Xué ér bù sī zé wǎng, sī ér bù xué zé dài (Tử viết:học mà không nghĩ tất mê muội; suy nghĩ mà không học tất nguy hại. Câu trong Luận ngữ).
  6. Học nhi bất yếm – 学而不厌 – xué ér bú yàn (học không biết chán; câu trong Luận ngữ).
  7. Học vô chỉ cảnh – 学无止境 – xué wú zhǐ jìng (việc học không có điểm dừng, vì thế nên liên tục học tiếp).

K

  1. Kê bì hạc phát – 鸡皮鹤发 – jī pí hè fà (da gà tóc hạc -> da dẻ nhăn nheo, tóc bạc trắng -> chỉ người già. Xuất từ Đường Huyền Tông).
  2. Kê khuyển bất lưu – 鸡犬不留 – jī quǎn bù liú (gà chó không lưu; hình dung đuổi cùng giết tận đến con gà con chó cũng không tha, hoặc cướp bóc sạch không chừa lại cái cái gì, kể cả con gà con chó)
  3. Kê khuyển bất ninh – 鸡犬不宁 – jī quǎn bù níng (gà chó không yên; hình dung quấy nhiễu, làm loạn đến mức gà chó trong nhà cũng không yên được. Xuất từ Liễu Tông Nguyên đời Đường).
  4. Kê mao toán bì – 鸡毛蒜皮 – jī máo suàn pí (lông gà vỏ tỏi; ví dụ chuyện nhỏ không có chút quan trọng nào, hoặc vật không có chút giá trị nào).
  5. Kê phi cẩu thoán – 鸡飞狗窜 – jī fēi gǒu cuàn (gà bay chó chạy; hình dung vì bị kinh động mà náo loạn lên).
  6. Kê thê phượng sào – 鸡栖凤巢 – jī qī fèng cháo (Gà đậu tổ phượng; dùng để hình dung người tài đức kém nhưng ở vào vị trí cao; câu từ thời Tống).
  7. Khai quyển hữu ích – 开卷有益 – kāi juàn yǒu yì (mở sách có ích; tóm lại ý nghĩa là đọc sách thì có lợi. Câu từ thời Tống).
  8. Khánh trúc nan thư – 罄竹难书 – qìng zhú nán shū (khánh: hết nhẵn, hết sạch; dùng hết cả rừng trúc cũng không viết ra hết; hình dung tội ác nhiều đến mức viết ra không hết. Câu trong Lã thị Xuân Thu, Lý Mật truyện. Nguyễn Trãi – Bình Ngô đại cáo: Trúc Nam Sơn không ghi hết tội).
  9. Khiên cưỡng phụ hội – 牵强附会 – qiān qiǎng fù huì (đem những thứ không liên quan đến nhau khiên cưỡng ghép vào cho thành có mối liên quan).
  10. Không thủ sáo bạch lang – 空手套白狼- kōng shǒu tào bái láng (tục ngữ: tay không tròng cổ sói trắng; có vẻ như trong quá khứ có ý nghĩa tốt lành, vì sói trắng là động vật quý hiếm, bắt được sói trắng là điềm lành, nhưng ngày nay mang ý nghĩa chê trách hoặc giễu cợt, nhất là trong thương trường: không bỏ ra cái gì đầu tư nhưng đến đâu cũng giở thủ đoạn để lừa đảo để đạt được lợi ích lớn).
  11. Kiểm xú quái bất trước kính tử – 脸丑怪不着镜子 – Liǎn chǒu guài bù zháo jìng zi (mặt xấu không trách được gương).
  12. Kiều sinh quán dưỡng – 娇生惯养 – jiāo shēng guànyǎng (kiều: yêu quá mức, chiều chuộng; quán: dung túng, nuông chiều; được chiều từ nhỏ).
  13. Kinh đào hãi lãng – 惊涛骇浪 – jīng tāo hài làng (đào: sóng lớn, sóng cả; lãng: sóng; sóng cả khiến cho người ta kinh sợ, sợ hãi; nói cho văn vẻ gọi là sóng gió hãi hùng; dùng để chỉ hoàn cảnh hung hiểm hoặc cuộc đấu gay gắt khốc liệt).

L

  1. Lạc bất khả chi – 乐不可支- lè bù kě zhī (chi là động từ, có nghĩa là chịu đựng; câu này có nghĩa là vui không chịu nổi. Câu có từ tận đời Hán trong một quyển sách của Ban Cố. Không ngờ có từ lâu đời thế).
  2. Lai nhật phương trường – 来日方长 – lái rì fāng cháng (còn nhiều ngày phía trước, tiếng V mình hay nói là ngày còn dài?? —> tương lai mọi việc vẫn có thể xảy ra, vẫn còn nhiều cơ hội; lại là câu của Văn Thiên Tường đấy).
  3. Lánh tịch hề kính – 另辟蹊径 – lìng pì xī jìng (mở mang một con đường khác, ví dụ tạo ra một phong cách mới hoặc cách làm mới).
  4. Lệnh nhân phát chỉ – 令人发指 – lìng rén fà zhǐ (chỉ: dựng đứng, đứng thẳng; khiến cho người ta đầu tóc dựng đứng cả lên; hình dung (hành động) khiến cho người ta cực kỳ phẫn nộ. Câu trong Trang tử).
  5. Lục nguyệt trái, hoàn đắc khoái – 六月债 还得快 – liù yuè zhài,huán de kuài (nợ tháng sáu, hạn đến nhanh; các loại giải thích trên mạng phức tạp, nhưng đại loại là, nông dân ngày xưa, cứ vay nợ là sau thu hoạch vụ mùa thu phải trả nợ. Cho nên nếu vay nợ vào tháng 6 âm lịch thì sẽ rất nhanh phải trả nợ (nếu vay sau tháng 6 thì sang năm sau mới phải trả); thường dùng để chỉ báo ứng đến rất nhanh).
  6. Lực bài chúng nghị – 力排众议 – lì pái zhòng yì (kiệt lực bài bác các nghị luận không cùng ý kiến, để bảo vệ ý kiến, chủ trương của mình; to stand one’s ground against the opinion of the masses).
  7. Lực tranh thượng du – 力争上游 – lì zhēng shàng yóu (thượng du – thượng lưu sông; hình dung tận lực phấn đấu tiến lên).

N

  1. Nam viên bắc triệt – 南辕北辙 – nán yuán běi zhé (càng xe hướng về phía nam nhưng vết xe đi về phía bắc; chỉ hành động đi ngược lại với mục đích đề ra; câu trong Chiến Quốc sách.)
  2. Nghĩa phẫn điền ưng – 义愤填膺 – yì fèn tián yīng (điền: chứa đầy; ưng: ngực; do chính nghĩa mà phẫn nộ lấp đầy lồng ngực).
  3. Ngũ thái tân phân – 五彩缤纷 – wǔ cǎi bīn fēn (thái: màu sắc; tân phân: tạp loạn, phồn thịnh; hình dung nhiều màu sắc rực rỡ, đẹp mắt).
  4. Nguy tại đán tịch – 危在旦夕 – wēi zài dàn xī (nguy trong sớm tối; hình dung nguy nan sẽ đến rất nhanh, vô cùng nguy hiểm; câu trong Tam Quốc). Xem thêm: Vong tại đán tịch.
  5. Nguyệt hữu doanh khuy – 月有盈虧 – yuè yǒu yíng kuī (trăng có khi đầy khi khuyết; câu trong khúc Phổ Thiên Lạc – Vịnh thế của tác giả Trương Minh Thiện thời Nguyên).
  6. Ngư long hỗn tạp – 鱼龙混杂 – yú lóng hùn zá (cá rồng lẫn lộn; chỉ (nơi) người xấu người tốt lẫn lộn, thành phần phức tạp. Câu từ đời Đường).
  7. Nhân ác nhân phạ thiên bất phạ, Nhân thiện nhân khi thiên bất khi – 人恶人怕天不怕,人善人欺天不欺 – Rén è rén pà tiān bù pà, rén shàn rén qī tiān bù qī (người ác, người sợ, trời không sợ, người thiện, người khinh, trời không khinh).
  8. Nhân quý hữu tự tri chi minh – 人贵有自知之明 – rén guì yǒu zì zhī zhī míng (làm người quý ở chỗ tự biết mình; xuất phát từ một câu của Lão tử: 知人者智,自知者明 – tri nhân giả trí, tự tri giả minh – biết người khác là trí, tự biết mình là sáng suốt; nói chung là hiểu người khác thì quan trọng rồi, nhưng hiểu chính mình càng quan trọng hơn).
  9. Nhân tẩu trà lương – 人走茶凉 – rén zǒu chá liáng (người xa trà lạnh; chén trà nóng mời khách, khách đi rồi, chén trà cũng trở nên lạnh; dùng để chỉ nhân tình đạm bạc, thế thái nóng lạnh).
  10. Nhân tỉ nhân, khí tử nhân – 人比人,气死人 rén bǐ rén qì sǐ rén (so sánh mình với người khác, chỉ khiến mình tức chết. Khuyên không nên so bì với người khác).
  11. Nhẫn tự tâm thượng nhất bả đao – 忍字头上一把刀 – xīn zì tóu shàng yī bǎ dāo (trên đầu chữ nhẫn là chữ đao/dao. Câu này khỏi phải giải thích nhỉ).
  12. Nhận tặc tác phụ – 认贼作父 – rèn zéi zuò fù (nhận giặc làm cha).
  13. Nhất châm kiến huyết – 一针见血 – yì zhēn jiàn xiě (đâm châm xuống liền thấy máu, nguyên để chỉ bác sĩ y thuật cao minh, nay dùng để hình dung lời nói trực tiếp không vòng vèo, nói đúng vào trọng điểm, nói trúng chỗ yếu hại; go straight [right] to the heart of the matter).
  14. Nhất diệp chướng mục – 一叶障目 – yí yè zhàng mù (một chiếc lá cản trước mắt khiến người không còn nhìn thấy mọi thứ xung quanh; dùng để chỉ bị sự kiện tạm thời, trước mắt che mất tầm nhìn, không nhìn được xa hơn, bức tranh toàn cảnh).
  15. Nhất diệp thiên chu – 一叶扁舟 – yī yè piān zhōu (thuyền nhỏ giống như một cái lá; hình dung thuyền vừa nhỏ vừa nhẹ. Thấy nhiều thơ đường luật dùng hình ảnh này).
  16. Nhất diệp tri thu – 一叶知秋 – yī yè zhī qiū (chỉ nhìn một chiếc lá rơi mà biết mùa thu đến; từ quan sát thấy một dấu hiệu rất nhỏ mà biết sự vật, thế cục sẽ phát triển như thế nào, có kết quả như thế nào; Sách Hoài Nam tử)
  17. Nhất gia nhân bất thuyết lưỡng gia thoại – 一家人不说两家话 – yī jiā rén bù shuō liǎng jiā huà (tục ngữ; người một nhà không nói lời hai nhà; thành viên trong cùng một gia đình thì không nói lời khách khí như người ngoài vậy).
  18. Nhất gia nữ bất cật lưỡng gia trà – 一家女不吃两家茶 – yī jiā nǚ bù chī liǎng jiā chá (tục ngữ; nghĩa đen là người con gái không uống trà của hai nhà, hàm ý là phận nữ không gả hai chồng. Ta không nhớ rõ là ta đọc được hoặc nghe thấy câu này ở chỗ nào, được sử dụng trong bối cảnh như thế nào, nhưng ta nhớ láng máng là ám chỉ người một lòng, đã theo bên này rồi thì không ăn lợi của bên kia, chỉ trung thành với một bên. Khi nào rảnh sẽ kiểm tra lại cho chắc).
  19. Nhất nhật vi sư, chung thân vi phụ 一日为师,终身为父 – yī rì wéi shī,zhōng shēn wéi fù (Tử viết; một ngày làm thầy cả đời làm cha).
  20. Nhất ngữ kinh tỉnh mộng trung nhân – 一语惊醒梦中人 – yī yǔ jīng xǐng mèng zhōng rén.
  21. Nhất tâm vi công – 一心为公 – yī xīn wéi gōng (toàn tâm toàn ý vì việc công, lợi ích chung).
  22. Như lôi quán nhĩ – 如雷贯耳- rú léi guàn ěr (quán: xuyên vào; như sấm xuyên vào tai; tiếng V mình hay nói như sấm động/nổ bên tai; hình dung danh tiếng lẫy lừng, ai cũng nghe biết).
  23. Nhược tức nhược li – 若即若离 – ruò jí ruò lí (như gần như xa; vừa như tiến lại gần, lại vừa như giữ khoảng cách xa; hình dung duy trì cự ly nhất định trong đối xử với người khác, không gần không xa; hoặc hai sự việc có mối liên quan không rõ ràng, khiến không biết đâu mà lần).
  24. Niệm hoàn kinh đả hòa thượng – 念完经打和尚 – niàn wán jīng dǎ hé shang (yết hậu ngữ: niệm xong kinh đánh hòa thượng; đạt được mục đích của mình rồi thì đá bay người đã giúp mình; ăn cháo đá bát).
  25. Ninh khuyết vô lạm – 宁缺毋滥 – nìng quē wú làn (thà thiếu hơn là tùy tiện; chỉ việc chọn người tài hoặc sự vật, thà thiếu một chút, chứ không tùy tiện bỏ qua chất lượng để lấy cho đủ số lượng. Câu trong Tả truyện).

O/P/Q

  1. Ổn trát ổn đả – 稳扎稳打 – wěn zhā wěn dǎ (trát: đóng dinh cắm trại; cắm trại vững chắc, đánh trận vững chắc; nguyên chỉ quân khi đi đánh trận từng bước cắm trại vững chắc, có chiến thuật tác chiến ổn thỏa; hiện dùng để chỉ việc làm việc ổn thỏa, chắc chắn, nắm vững các bước).
  2. Phấn bút tật thư – 奋笔疾书 – fèn bǐ jí shū (vung bút viết nhanh).
  3. Phong xuy thảo độ – 风吹草动 – fēng chuī cǎo dòng (gió thổi cỏ động; hình dung biến động rất nhỏ, hoặc là do biến động/hành động nhỏ mà gây ra ảnh hưởng).
  4. Phóng trường tuyến, điếu đại ngư – 放长线钓大鱼 – fáng cháng xiàn diào dà yú (thả dây dài, câu cá lớn. Hình dung khi làm việc gì thì tính toán về lâu dài, mặc dù có thể không thu được kết quả ngay, nhưng trong tương lai thu được kết quả lớn).
  5. Phù xuất thủy diện – 浮出水面 – fú chū shǔi miàn (nổi lên mặt nước; chỉ sự vật, chân tướng đã lộ ra).
  6. Quân tử thành nhân chi mĩ – 君子成人之美 – jūn zǐ chéng rén zhī měi (thành: trong thành toàn, giúp đỡ; mĩ: việc tốt; câu này có nghĩa, quân tử giúp đỡ cho việc tốt của người khác. Câu trong : “君子成人之美,不成人之恶。小人反是。” – quân tử thành nhân chi mĩ, bất thành nhân chi ác, tiểu nhân phản thị: quân tử giúp cho việc tốt của người khác, không giúp việc xấu, tiểu nhân ngược lại).
  7. Quần sách quần lực – 群策群力 – qún cè qún lì (sách: kế sách, chủ ý; quần: tập thể, mọi người; chỉ phát huy tác dụng của tập thể; mọi người đều nghĩ biện pháp, cống hiến sức lực. Câu từ thời Hán).
  8. Quyến thổ trùng lai – 卷土重来 – juǎn tǔ chóng lái (cuốn theo đất bụi mà đến thêm lần nữa; hình dung người ngựa đến như vũ bão; câu này để chỉ sau khi thất bại, tập hợp lực lượng tái khởi. Xuất xứ: bài Đề Ô Giang đình của Đỗ Mục. Ô Giang Đình là nơi Tây Sở Bá Vương Hạng Vũ sau khi thua quân Hán, có nói “vô diện mục kiến giang đông phụ lão” rồi tự tử. Đỗ Mục đi qua địa điểm này và cảm khái đề thơ. Nguyên văn bài thơ: 胜败兵家事不期,包羞忍耻是男儿;江东子弟多才俊,卷土重来未可知 – Thắng bại binh gia sự bất kỳ, Bao tu nhẫn sỉ thị nam nhi, Giang đông tử đệ đa tài tuấn, Quyến thổ trùng lai vị khả tri – thắng bại nhà binh chuyện khó lường, nhẫn lòng hổ nhục mới là trai, giang đông tử đệ nhiều tài tuấn, cuốn bụi mà đến có ai hay).

S

  1. Sá tử yên hồng – 姹紫嫣红 – chà zǐ yān hóng (sá: mĩ lệ; yên: đẹp, diễm lệ; beautiful flowers of brilliant purples and reds; hình dung hoa đua nở kiều diễm mĩ lệ).
  2. Sấn nhiệt đả thiết – 趁热打铁 – chèn rè dǎ tiě (sấn: thừa dịp; VN mình hay dịch là rèn sắt lúc còn nóng?; tóm lại là thừa cơ hội, điều kiện thuận lợi, nhanh chóng làm ngay việc muốn làm).
  3. Sinh bất phùng thời – 生不逢时 – shēng bù féng shí (sinh ra không gặp thời, câu này khỏi phải giải thích nhỉ; xuất xứ Thi Kinh).
  4. Sử bất tuyệt thư – 史不绝书 – shǐ bù jué shū (thư: chỉ việc ghi chép lại; trong sử sách không ngừng được ghi chép lại; dùng để chỉ sự việc kiểu này trong quá khứ thường hay xảy ra. Xuất từ Tả truyện).
  5. Sướng hành vô trở – 畅行无阻 – chàng xíng wú zǔ (sướng: thông suốt, không bị trở ngại; câu này có nghĩa là thông hành, đi qua không hề gặp trở ngại).
  6. Sướng sở dục ngôn – 畅所欲言 – chàng suǒ yù yán (sướng: tận tình, thống khoái; dục: muốn; đem tất cả những gì muốn nói từ trong lòng nói ra một cách thống khoái).

T

  1. Tả hữu vi nan – 左右为难 – zuǒ yòu wéi nán (trái phải đều khó).
  2. Táng quyền nhục quốc – 丧权辱国 – sàng quán rǔ guó (đánh mất chủ quyền, khiến quốc gia chịu nhục).
  3. Tận tín thư, bất như vô thư – 尽信书,不如无书 – jìn xìn shū bù rú wú shū (tin sách tuyệt đối, không bằng không đọc sách. Tóm lại là khuyên đừng câ u nệ, tin tưởng quá mức vào những gì ghi trong sách. Câu của thầy Mạnh tử).
  4. Tập tư quảng ích – 集思广益 – jí sī guǎng yì (tập hợp, thu thập các cách tư duy, ý kiến của người khác, thu được lợi ích càng lớn, tìm được ý kiến hay trong đó).
  5. Tật ác nhược cừu – 嫉恶若仇 – jí è ruò chóu (ghét ác như ghét kẻ thù).
  6. Thảo thuyền tá tiễn – 草船借箭 – cǎo chuǎn jiè jiàn (thuyền cỏ mượn tên, câu chuyện Khổng Minh dùng thuyền cỏ để mượn tên của Tào Tháo trong trận Xích Bích, truyện Tam Quốc Diễn Nghĩa; chỉ việc vận dụng trí mưu, mượn sức người sức của của người khác để đạt được mục tiêu của mình).
  7. Thất phu vô tội, hoài bích kỳ tội – 匹夫无罪,怀璧其罪 – pǐ fū wú zuì,huái bì qí zuì (thất phu (dân thường) vốn không có tội gì, nhưng vì trong người mang theo ngọc bích mà thành tội. Ý đen là mang theo tài bảo dễ chuốc họa; nghĩa ẩn dụ là do có tài năng, lý tưởng mà bị hại. Xuất xứ Xuân thu Tả truyện, có một câu chuyện dài lắm kèm theo).
  8. Thân tại phúc trung bất tri phúc – 身在福中不知福 – shēn zài fú zhōng bù zhī fú (ở trong phúc mà không biết phúc, câu này cũng thấy hay được sử dụng này).
  9. Thiên hạ một hữu bạch cật đích ngọ xan – 天下沒有白吃的午餐 – tiān xià méi yǒu bái chī de wǔ cān (There ain’t no such thing as a free lunch; trên đời không có bữa trưa nào là miễn phí).
  10. Thiên sinh ngã tài tất hữu dụng – 天生我材必有用 – tiān shēng wǒ cáibìyǒuyòng (trời sinh ra ta, tất sẽ có chỗ dùng đến ta. Câu trong Tương tiến tửu của Lý Bạch: 人生得意须尽欢,莫使金樽空对月。天生我材必有用,千金散尽还复来 – Nhân sinh đắc ý tu tận hoan, Mạc sử kim tôn không đối nguyệt. Thiên sinh ngã tài tất hữu dụng, Thiên kim tán tận hoàn phục lai; Hai câu đầu vô cùng nổi tiếng. ).
  11. Thiệt chiến quần nho – 舌战群儒 – shé zhàn qún rú (trong truyện Tam quốc diễn nghĩa, liên quan đến Gia Cát Khổng Minh đây; tranh biện kịch liệt, đánh đổ luận điểm của một loạt đối phương).
  12. Thốn bộ nan hành – 寸步难行 – cùn bù nán xíng (đến một bước cũng khó đi; hình dung đi đường vất vả, hoặt sở cảnh khó khăn; câu xuất phát từ ý thơ của Đỗ Phủ).
  13. Thống bất dục sinh – 痛不欲生 – tòng bù yù shēng (bi thống, bi thương đến mức không còn muốn sống nữa).
  14. Thủ đang(đương) kì xung – 首当其冲 – shǒu dāng qí chōng (đầu tiên bị tấn công, hoặc đầu tiên gặp phải tai nạn; ví dụ như hai nước xung đột đánh nhau, thì những làng xã thành trì ở giữa đầu tiên gặp nạn).
  15. Thục khuyển phệ nhật – 蜀犬吠日 – shǔ quǎn fèi rì (Thục là vùng Tứ Xuyên; nguyên nghĩa là do đất Thục có nhiều mưa, chó ít được thấy mặt trời, nên khi nhìn thấy mặt trời liền sủa; dùng để ví dụ việc do ít thấy mà lấy làm lạ).
  16. Thục năng sinh xảo – 熟能生巧 – shú néng shēng qiǎo (luyện tập thành thục có thể sinh ra biện pháp tinh xảo khéo léo; practice makes perfect).
  17. Thư sơn hữu lộ cần vi kính, Học hải vô nhai khổ tác chu – 书山有路勤为径,学海无涯苦作舟 – shū shān yǒu lù qín wéi jìng,xué hǎi wú yá kǔ zuòzhōu (trong núi sách muốn có đường thì cần lấy sự chuyên cần để mở lối, trong bể học vô biên muốn tới bờ cần lấy sự tận lực nhẫn nại làm thuyền. Tóm lại trong việc học hành không có đường ngang lối tắt, không có sự dễ dàng, muốn thành công phải chuyên cần tận lực).
  18. Thừa phong phá lãng – 乘风破浪 – chéng fēng pò làng (thừa gió phá sóng; hình dung vượt qua khó khăn, dũng cảm tiến lên phía trước).
  19. Thực túc tương kiêm – 食宿相兼 – shí sù xiāng jiān (ăn ở đồng thời; có một câu chuyện: người Tề có cô gái đẹp, có 2 công tử cầu hôn, vị ở phía đông rất giàu nhưng xấu xí, vị ở tây thư sinh nghèo nhưng đẹp trai, cha mẹ cô gái này hỏi cô muốn chọn thế nào, cô gái bảo muốn gả cho cả hai, ban ngày ở nhà phía đông ăn cơm, ban đêm sang nhà phía Tây ngủ; tóm lại là chỉ việc ảo tưởng hoặc tham lam, đồng thời muốn hai thứ trái ngược nhau; câu Đông thực Tây túc cũng từ câu chuyện này mà ra.)
  20. Tiết ai thuận biến – 节哀顺变 – jié āi shùn biàn (tiết chế bi ai, thuận theo sự biến; lời dùng để an ủi người có người thân vừa mất).
  21. Tiêu y hãn thực – 宵衣旰食 – xiāo yī gàn shí (vẫn đang đêm đã trở dậy mặc áo, mãi đến tối muộn mới ăn cơm; hình dung (vì xử lý quốc gia đại sự, công vụ) chuyên cần nỗ lực làm việc, thức khuya dậy sớm).
  22. Tọa ngọa bất yên – 坐卧不安 – zuò wò bù ān (ngồi không an, ngủ không yên; hình dung tâm tình bồn chồn lo lắng không yên).
  23. Tòng khinh phát lạc – 从轻发落 – cóng qīng fā luò (chỉ xử lý theo cách nhẹ nhàng, khoan dung).
  24. Trạm trước thuyết thoại bất yêu đông – 站着说话不腰疼 – zhàn zhe shuō huà bù yāo téng (tục ngữ; đứng nói chuyện không đau lưng; đại loại là, không đặt mình vào vị trí của người khác mà hùng hồn bàn ra tán vào, tỏ ra thông minh).
  25. Tràng tử đô hối thanh liễu – 肠子都悔青了- chángzi dōu huǐ qīng le (hối hận đến đen cả lòng ruột; hình dung vô cùng hối hận; việc dùng màu sắc để biểu thị tình cảm, còn nhớ chúng ta hay dùng tím ruột bầm gan để tả sự tức giận, hay đáo để).
  26. Trí giả thiên lự, tất hữu nhất thất; Ngu giả thiên lự, tất hữu nhất đắc – 智者千虑,必有一失; 愚者千虑,必有一得 – zhì zhě qiān lǜ,bì yǒu yī shī; yú zhě qiān lǜ,bì yǒu yī dé (câu xuất từ Án tử Xuân Thu, sau dẫn lại trong Sử ký: kẻ trí ngàn lo tính cũng có một lần lầm lẫn, người ngu ngàn lo tính cũng có một lần được)。
  27. Triêu bất bảo tịch – 朝不保夕 – zhāo bù bǎo xī (còn được buổi sáng, nhưng không chắc còn được buổi tối; buổi sáng không biết đến buổi tối sẽ như thế nào, sẽ xảy ra việc gì; hình dung tình thế nguy cấp, khó dự liệu, không biết mọi thứ sẽ đi về đâu).
  28. Triêu triêu hàn thực, dạ dạ nguyên tiêu – 朝朝寒食,夜夜元宵 – zhāo zhāo hán shí yè yè yuán xiāo (ngày ngày (là tết) thanh minh, tối tối (là tết) nguyên tiêu; dùng để chỉ ngày nào từ sáng đến đêm cũng như lễ tết cả, cuộc sống xa hoa, hoan lạc).
  29. Triêu vân mộ vũ – 朝云暮雨 – zhāo yún mù yǔ (sớm mây chiều mưa; chỉ chuyện nam nữ vui vầy).
  30. Trường thiên đại luận – 长篇大论 – cháng piān dà lùn (dùng để chỉ văn chương dài dòng nhàm chán, hoặc nói thao thao bất tuyệt nhưng dài dòng nhàm chán. Câu trong Hồng Lâu Mộng).
  31. Tư sự thể đại – 兹事体大 – zī shì tǐ dà (兹-tư,dùng như chữ thử 此: này; thể: thể chế, quy mô; sự việc này tính chất trọng yếu, quan hệ trọng đại; nôm na tiếng Việt mình hay nói là Việc này lớn, việc này quan trọng (các đồng chí cần phải hết sức lưu ý hehe); cụm từ từ tận đời Hán, trong sách Điển dẫn của Ban Cố).
  32. Tử khí đông lai – 紫气东来 – zǐ qì dōng lái – (khí tím từ đông tới. Theo truyền thuyết, trước khi Lão tử đi ngang qua cửa Hàm Cốc, quan quân vui mừng thấy có đám khí màu tím từ đông đến, biết là sẽ có thánh nhân đi qua cửa, sau đó quả nhiên Lão tử cưỡi trâu đi qua. Ngày xưa dùng để chỉ điềm cát tường).
  33. Tỉ thượng bất túc, tỉ hạ hữu dư – 比上不足,比下有余 – bǐ shàng bùzú,bǐ xià yǒu yú (so với trên thì không đủ, so với dưới thì có thừa. Câu có từ đời Hán)

U/V/Y

  1. Ứng vận nhi sinh – 应运而生 – yìng yùn ér shēng (nguyên để chỉ ứng thiên mệnh, thời vận mà sinh ra; nay để chỉ thuận thời cơ mà sinh).
  2. Vạn hoa tùng trung quá, Phiến diệp bất triêm thân – 万花丛中过,片叶不沾身 – (Ở giữa vạn bụi hoa, một phiến lá cũng không chạm vào người; Câu xuất từ Mẫu đơn đình hoàn hồn ký của Thang Hiển Tổ; hiện tại dùng để chỉ người nam giới có tình cảm chuyên nhất, hoặc là nói chung việc có nhiều cám dỗ nhưng vẫn giữ được bản tính, không bị ngoại cảnh tác động).
  3. Văn kê khởi vũ – 闻鸡起舞 – wén jī qǐ wǔ (nghe gà gáy dậy tập kiếm; có một câu chuyện lịch sử đi kèm hẳn hoi nhưng lười ghi lại; tóm lại bây giờ dùng để chỉ tinh thần phấn đấu vươn lên, kiên trì không lười biếng).
  4. Vong tại đán tịch – 亡在旦夕 – wáng zài dàn xī (diệt vong trong sớm tối; diệt vong chỉ là việc trong sớm tối. Xem thêm Nguy tại đán tịch).
  5. Vô xảo bất thành thư – 无巧不成书 – wú qiǎo bù chéng shū (sự tình/tình huống khéo léo xâu kết với nhau; nếu không có các sự tình này, thì không thể viết thành câu chuyện hấp dẫn người đọc; như Bất xảo bất thành thư).
  6. Vũ lộ quân triêm – 雨露均沾 – yǔ lù jūn zhān (mưa móc thấm đều; đối đãi với mọi người/sự việc bình đẳng như nhau; xem truyện ngôn tình hay thấy câu này, yêu cầu hoàng đế đối với phi tần phải mưa móc rải đều, không được lạnh nhạt bà nào).
  7. Yển miêu trợ trưởng – 揠苗助长 – yà miáo zhù zhǎng (kéo lúa giúp lớn; xuất phát từ câu chuyện có người nước Tống ra đồng kéo từng cây lúa lên để giúp lúa của mình lớn nhanh, truyện trong sách Mạnh Tử. Ý nghĩa là nóng vội, muốn thành công nhanh, nhưng không thể ép thành công trước quy luật phát triển tự nhiên, thời gian cần thiết của sự việc được, nếu cố chỉ dẫn đến hỏng việc).
Cài đặt đọc

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ Khuynh Vân

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc